TAGS

mẹo chữa táo bón trẻ em Bệnh tay chân miêng và cách chữa Bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em Trẻ bị cước tay bệnh viêm ruột cấp ở trẻ em cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột Bổ sung kẽm cho trẻ trẻ bị táo bón đầy hơi chướng bụng Special Kid Nez & Gorge Trẻ mới ốm dậy bệnh vào mùa lạnh bệnh viêm đường hô hấp trên tăng cường thị lực tăng chiều cao cho bé giảm ho thiếu máu ở trẻ em tăng cường sức đề kháng cách bổ sung vitamin cho trẻ điều trị viêm đường hô hấp trên Sức đề kháng của trẻ kém nhiễm khuẩn ở trẻ em suy dinh dưỡng rối loạn tiêu hóa Tiêu chảy nôn mửa mất ngủ Táo bón khó tiêu trẻ bị cận thị bổ sung vitamin chữa dị ứng cho trẻ giúp bé tăng chiều cao trẻ biếng ăn suy dinh dưỡng Bệnh hô hấp trên trẻ nhỏ Đau rát cổ họng Tiêu chảy suy dinh dưỡng Tăng sức đề kháng khô mắt ở trẻ em cách chống cận thị ở trẻ em cận thị ở trẻ em Ăn gì sáng mắt bà bầu bị ho tăng sức đề kháng cho trẻ nhỏ rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ rôm xảy ở trẻ em trẻ bị ho khan dị ứng ở trẻ em viêm da dị ứng ở trẻ em táo bón ở trẻ em hệ tiêu hóa trẻ em bệnh ngoài da mua thuốc tây say thuốc tây thuốc tây bôi mụn thực phẩm chức năng thuốc tây trị mụn thuốc tây trị mụn trứng cá thuốc tây trị ho sử dụng máy xông mũi họng Sử dụng máy đo huyết áp điện tử cần chú ý điều gì? cách phòng ngừa bệnh viêm lợi máy đo huyết áp điện tử có chính xác không máy đo huyết áp điện tử sử dụng máy đo đường huyết ung thư đường tiêu hóa tầm soát ung thư đường tiêu hóa Zika Trầm cảm trầm cảm tuổi teen trầm cảm tuổi teen Mụn rộp môi mụn trứng cá viêm gan biến chứng thủy đậu cách phòng ngừa cúm đau nửa đầu phòng tránh tăng huyết áp cao huyết áp bệnh tăng huyết áp

Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp


Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp

Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp

Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp

1.    Mục đích của lựa chọn sử dụng thuốc hạ áp

- Đối với bệnh nhân tăng huyết áp thì mục đích việc lựa chọn cho điều trị này là: hạ được huyết áp đến mức tối ưu (huyết áp này tùy thuộc vào từng cá thể và cần chú ý đến huyết áp thích nghi đối với từng người).
- Giữ huyết áp ở mức ổn định, không có những cơn tăng đột xuất cũng như không có những lúc huyết áp hạ quá thấp.
- Giảm gánh nặng do huyết áp gây ta cho cơ quan đích, tránh làm các cơ quan này tổn thương và gây tai biến (suy tim trái, tai biến mạch máu não…)
- Chọn được thuốc phù hợp với từng đối tượng, từng giai đoạn của tăng huyết áp, thuốc có tác dụng cao, ít tác dụng phụ.

2.    Các nhóm thuốc hạ áp
Dựa trên cơ chế tác dụng có thể chia làm 3 nhóm lớn:

a.    Thuốc lợi tiểu:

Thải nước và ion Na+, làm giảm khối lượng máu lưu thông và giảm mẫn cảm thành mạch với các amin co mạch gồm các loại sau:
-    Thiazides
-    Lợi tiểu quai: Bumetanide, Furosemide
-    Lợi tiểu ít thải Kalium: Amiloride, spironolactone

b.    Thuốc tác động lên thần kinh giao cảm

-    Trên đồng vận giao cảm alpha trung ương: Methyldopa, Clonidine, Guanabenz, Guanfacine… và đồng vận thụ thể Imidazoline.
-    Ức chế andrenergic ngoại biên: Reserpine, Gianethidine, Guanarel sulfate…
-    Ức chế giao cảm alpha: Prazosine, Doxazonise, Urapidil..
-    Ức chế giao cảm beta: Propranolol, Pindolol, Acebutolol, Atenolol…
-    Ức chế alpha và giao cảm beta: Labetalol, Carvedilol….

c.    Thuốc giãn mạch:

-    Giãn mạch trực tiếp: Hydralazine, Minoxidil, Nitrate, Pinacidil….
-    Đối kháng canxi: Nifedipine, Diltiazem, Verapamil…
-    Ức chế men chuyển Angiotensine: Captopril, Enalapril, Lisinopril…
-    Ức chế thụ thể Angiotensine II: Losartan, Irbesartan…

 

Để lại bình luận

Scroll