Methotrexate 2,5mg

5.000₫

Mã sản phẩm: 15384/QLD-KD

Tình trạng sản phẩm: Còn hàng

Nhà sản xuất: Remedica Ltd

Tùy chọn:

Số lượng:

Thành phần

Methotrexate

Chỉ định

- Ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu, ung thư vú.
- Ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi.
- Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u limphô tế bào T), u lympho không Hodgkin...

Liều dùng- Cách dùng

- Bệnh bạch cầu: Uống liều methotrexat 3,3 mg/m2/ngày + prednison 60 mg/m2/ngày trong 4-6 tuần. Liều duy trì: uống hoặc tiêm bắp liều 30 mg/m2 mỗi tuần chia 2 lần hoặc tiêm tĩnh mạch liều 2,5 mg/kg mỗi 14 ngày.
- Bệnh ung thư lá nuôi: Liều uống: 10-30 mg/ngày x 5 ngày. Lặp lại đợt điều trị sau một khoảng thời gian 7-12 ngày khi các dấu hiệu của độc tính không còn.
- Viêm khớp dạng thấp: Liều uống: 7,5-20 mg một lần trong tuần hoặc chia liều thành 3 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Bệnh vảy nến: Liều uống: 7,5-20 mg một lần trong tuần hoặc chia liều thành 3 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

Chống chỉ định

- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.
- Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng.
- Bệnh nhân có hội chứng suy giảm miễn dịch.
- Bệnh nhân có rối loạn tạo máu trước như giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu nghiêm trọng.
- Bệnh nhân bị tràn dịch phế mạc và cổ trướng (tràn dịch phế mạc và cổ trướng kéo dài có thể làm gia tăng độc tính).
- Đối với bệnh nhân bị bệnh vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp, chống chỉ định trong những trường hợp sau: nghiện rượu, bệnh gan do rượu, hoặc những bệnh gan mãn tính khác.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng

- Bệnh nhân suy thận (sự đào thải thuốc có thể bị chậm lại).
- Bệnh nhân suy gan.
- Bệnh nhân tiêu chảy hoặc bệnh viêm loét đường tiêu hóa (nội tạng bị thủng có thể gây viêm và chảy máu ruột non dẫn đến tử vong).
- Bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc viêm loét kết tràng.
- Bệnh nhân bị rối loạn huyết học.
- Bệnh nhân giảm sản tủy xương.
- Bệnh nhân bị bệnh thủy đậu (có thể xảy ra suy nhược cơ thể đe dọa tính mạng).
- Bệnh nhân bị biến chứng của nhiễm khuẩn.
- Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần.
- Người cao tuổi và trẻ em.

Phản ứng có hại

ADR loại I: Thường xảy ra khi dùng liều thấp chữa viêm khớp hoặc bệnh vảy nến, hay gặp nhất là buồn nôn, tăng enzym gan trong huyết tương.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, chán ăn.
- Gan: Tăng rõ rệt enzym gan.
- Da: Rụng tóc, phản ứng da (phù da).
- Phản ứng khác: Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Máu: Chảy máu mũi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Da: Ngứa.
- Hô hấp: Xơ phổi, viêm phổi.
- Sinh dục - tiết niệu: Loét âm đạo.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Toàn thân: Liệt dương.
- Thần kinh trung ương: Lú lẫn, trầm cảm.
- Phản ứng khác: Giảm tình dục.
ADR loại II: Thường xảy ra khi dùng liều cao chống ung thư. Tần số và mức độ nặng phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị và đường dùng. Dùng acid folinic khi điều trị liều cao methotrexat có thể làm mất hoặc giảm thiểu một số phản ứng có hại. Ngừng dùng thuốc trong một thời gian đối với một số trường hợp giảm bạch cầu. Thuốc giải độc là acid folinic 10 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hoặc uống cứ 6 giờ/lần cho đến khi nồng độ methotrexat trong máu giảm xuống dưới 5 x 10- 8 mol/lít.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Máu: Ức chế tủy xương gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu ngay cả với liều thấp.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn.
- Da: Phát ban đỏ, ngứa, mày đay.
- Gan: Viêm gan sau khi dùng liều cao, kéo dài; tăng transaminase hồi phục sau khi tiêm liều duy nhất.
- Sinh dục - tiết niệu: Giảm chức năng thận, đặc biệt khi dùng liều cao.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Toàn thân: Phản ứng dị ứng, ức chế miễn dịch
- Tiêu hóa: Chảy máu và loét dạ dày, viêm ruột.
- Da: Ban đỏ, ngứa, mày đay, rụng tóc sau điều trị liều cao kéo dài, mẫn cảm ánh sáng.
- Gan: Xơ hóa, xơ gan (cả ở liều thấp), hay xảy ra khi dùng quá 12 ngày mỗi tháng; tăng enzym gan không nhiễm độc gan khi dùng liều thấp, dùng dưới 12 ngày mỗi tháng.
- Cơ xương: Loãng xương.
- Thần kinh: Động kinh, co giật, đau đầu sau khi dùng liều cao.
- Sinh dục - tiết niệu: Giảm khả năng sinh sản, ngộ độc sinh sản dưới dạng hình thành khuyết tật, ức chế sinh tinh trùng, giảm tinh trùng nhất thời, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, giảm chức năng thận.
- Mắt: Viêm kết mạc.
- Các phản ứng khác: Tăng tác dụng độc của liệu pháp phóng xạ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Toàn thân: Chóng mặt.
- Tuần hoàn: Viêm mạch ở tay và chân.
- Thần kinh trung ương: Lú lẫn và trầm cảm.
- Hô hấp: Viêm phổi kẽ, ho khan, khó thở, sốt (cũng gặp cả khi dùng liều thấp kéo dài)
- Thần kinh: Co giật, động kinh, đau đầu, bệnh não sau khi dùng liều.
- Các phản ứng khác: Liệt dương.
- Bệnh phổi do dùng methotrexat là biến chứng đe dọa tính mạng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi điều trị. Ho khan, đột ngột hoặc kéo dài có thể nghi là nhiễm độc phổi. Phải ngừng điều trị và khám người bệnh.

Tương tác thuốc

- Không dùng phối hợp methotrexat với các thuốc: thuốc chống viêm không steroid như azapropazon, diclophenac, ibuprofen, indomethacin, ketoprofen, ketorolac, naproxen, probenecid, các dẫn chất salicylat và pyrimethamin, vaccin.
- Các thuốc khi dùng đồng thời với methotrexat cần điều chỉnh liều gồm: mercapxopurin, penicilin, theophylin.
- Các kháng sinh đường uống như tetracyclin, cloramphenicol và các kháng sinh phổ rộng không hấp thu (qua đường tiêu hóa) có thể làm giảm sự hấp thu và chuyển hóa của methotrexat.
- Ðiều trị với trimethoprim/sulfamethoxazol sau khi điều trị methotrexat trong một số trường hợp có thể gây thiếu toàn thể huyết cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở một vài người bệnh. Ðiều trị acid folinic có thể làm giảm nguy cơ phản ứng có hại này của methotrexat.

 

Với mong muốn mang lại sự hài lòng cho quý khách khi mua hàng, chúng tôi có những quy định trong vận chuyển, nhằm đảm bảo rằng những sản phẩm quý khách mua là sản phẩm mà vừa ý nhất.

1. Chúng tôi sẽ được thực hiện và chuyển phát dựa trên mẫu khách hàng đã chọn. Trường hợp không có đúng sản phẩm Quý khách yêu cầu chúng tôi sẽ gọi điện xác nhận gửi sản phẩm tương tự thay thế.

2. Thời gian chuyển phát tiêu chuẩn cho một đơn hàng là 12 giờ kể từ lúc đặt hàng. Chuyển phát sản phẩm đến các khu vực nội thành thành phố trên toàn quốc từ 4 giờ kể từ khi nhận hàng, chuyển phát ngay trong ngày đến các vùng lân cận (bán kính từ 10km – 50km).

3. Các đơn hàng gửi đi quốc tế: không đảm bảo thời gian được chính xác như yêu cầu, không đảm bảo thời gian nếu thời điểm chuyển phát trùng với các ngày lễ, tết và chủ nhật tại khu vực nơi đến.

4. Trường hợp không liên lạc được với người nhận, người nhận đi vắng:

- Nếu chưa rõ địa chỉ chúng tôi sẽ lưu lại trong vòng 6 tiếng và liên lạc lại với người nhận, trong trường hợp ko liên lạc được đơn hàng sẽ bị hủy và không được hoàn lại thanh toán.

- Nếu địa chỉ là công ty, văn phòng, nhà ở… Chúng tôi sẽ gửi đồng nghiệp, người thân nhận hộ và ký xác nhận

- Để tại một nơi an toàn người nhận dễ nhận thấy tại nhà, văn phòng, công ty… Trường hợp này không có ký nhận.

5. Trường hợp người nhận không nhận đơn hàng:

- Chúng tôi sẽ hủy bỏ đơn hàng. Trường hợp này sẽ không được hoàn trả thanh toán.

6. Trường hợp không đúng địa chỉ, thay đổi địa chỉ:

- Không đúng địa chỉ: trường hợp sai địa chỉ chúng tôi sẽ lưu lại 6 tiếng và liên lạc với người gửi và người nhận để thỏa thuận về địa điểm, thời gian, nếu địa chỉ mới không quá 3km sẽ phát miễn phí. Trường hợp địa chỉ mới xa hơn 3km sẽ tính thêm phí theo quy định chuyển phát.

7. Trường hợp không tồn tại người nhận tại địa chỉ yêu cầu: đơn hàng sẽ được hủy và không được hoàn lại thanh toán.

8. Chúng tôi không vận chuyển sản phẩm đến các địa chỉ trên tàu hỏa, máy bay, tàu thủy, khu vực nguy hiểm, các khu vực cấm…

Sản phẩm liên quan

Scroll