Digoxin 250mcg

1.500₫

Mã sản phẩm: 7413/QLDKD

Tình trạng sản phẩm: Còn hàng

Nhà sản xuất: Gedeon Richter Plc.

Digoxin 250mcg có thành phần là Digoxin 250mcg được chỉ định điều trị Suy tim sung huyết. Các trường hợp loạn nhịp nhanh trên thất, đặc biệt rung nhĩ.

Quy cách đóng gói:hộp 1 lọ 50 viên.

Xuất xứ: Gedeon Richter Plc.

Tùy chọn:

Số lượng:

Thành phần

Digoxin 250mcg

Chỉ định

Suy tim sung huyết. Các trường hợp loạn nhịp nhanh trên thất, đặc biệt rung nhĩ.

Liều dùng

Liều dùng tùy thuộc tuổi tác, khối lượng cơ và chức năng thận. 

Người lớn và trẻ > 10tuổi.Liều nạp nhanh: 750-1500 mcg. Nếu nguy cơ cao hơn hoặc ít cấp bách: Chia thành các liều nhỏ mỗi 6 giờ, đánh giá đáp ứng, trước khi cho mỗi liều tiếp theo. Liều nạp chậm: 250-750 mcg/ngày trong 1 tuần, tiếp theo là liều duy trì thích hợp. Theo dõi đáp ứng trong 1 tuần. Chọn liều nạp nhanh hay chậm tùy tình trạng lâm sàng và tình thế cấp bách của bệnh nhân. Liều duy trì: 0.125-0.25 mg/ngày hoặc cao hơn, bệnh nhân tăng nhạy cảm với tác dụng phụ của digoxin: 0.0625 mg/ngày hoặc ít hơn. 

Trẻ < 10tuổi.:

(1) Không sử dụng glysoside tim trong vòng 2 tuần trước đó. 

Liều nạp nhanhSơ sinh thiếu tháng< 1.5kg: 25 mcg/kg/24 giờ, 1.5-2.5kg: 30 mcg/kg/24 giờ; sơ sinh-2tuôit.: 45 mcg/kg/24 giờ; 2-5tuổi.: 35 mcg/kg/24 giờ; 5-10tuổi.: 25 mcg/kg/24 giờ. Liều nạp nên chia nhỏ, khoảng ½ tổng liều trong lần đầu, phần còn lại mỗi 4-8 giờ, đánh giá đáp ứng trước khi dùng liều tiếp theo. 

Liều duy trìSơ sinh thiếu tháng: 20% liều nạp trong 24 giờ, sơ sinh và trẻ < 10t.: 25% liều nạp mỗi 24 giờ. Theo dõi tình trạng lâm sàng để chỉnh liều.

(2) Đã sử dụng glycoside tim trong vòng 2 tuần trước khi khởi đầu liệu pháp digoxin, liều nạp có thể thấp hơn liều khuyến cáo trên. Theo dõi tình trạng lâm sàng, kali huyết và chức năng giáp.

Bệnh nhân suy thận: Giảm liều, bệnh tuyến giáp: Chỉnh liều,  có hội chứng kém hấp thu: Có thể cần liều cao hơn.

Cách dùng

Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định

Tiền sử nhạy cảm với digoxin, glycoside trợ tim khác hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. Rối loạn nhịp tim do nhiễm độc glycoside tim. Cơ tim phì đại tắc nghẽn, trừ khi có rung nhĩ và suy tim đồng thời, nhưng cần thận trọng khi dùng. Loạn nhịp trên thất kèm một đường dẫn truyền nhĩ thất phụ, như h/c Wolff-Parkinson-White, trừ khi các đặc tính điện sinh lý của đường dẫn truyền phụ và bất kỳ khả năng gây hại nào của digoxin trên các đặc tính này đã được đánh giá. Nếu đã biết trước một đường dẫn truyền phụ hoặc nghi ngờ có đường dẫn truyền phụ và không có tiền sử loạn nhịp trên thất trước đó. Block tim hoàn toàn không liên tục hoặc block nhĩ-thất độ 2, đặc biệt nếu có tiền sử các cơn Stokes-Adams. Nhịp nhanh thất hoặc rung thất.

Thận trọng

Người cao tuổi. Bệnh nhân bệnh hô hấp nặng. Phụ nữ có thai, cho con bú. Nếu bị hạ kali huyết, hạ magne huyết, tăng calci huyết: Giảm liều. Ngưng digoxin 24 giờ trước khi sốc điện chuyển nhịp. Không hấp thu galactose, thiếu lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose: Không nên sử dụng. Khi điều khiển tàu xe, vận hành máy móc.

Phản ứng có hại

Rối loạn TKTW, chóng mặt, nhìn mờ hoặc màu vàng, loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, nhịp đôi, nhịp ba, PR kéo dài, nhịp xoang chậm, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban da dạng mề đay hoặc tinh hồng nhiệt có thể kèm tăng bạch cầu ái toan rõ.

Tương tác thuốc

Thuốc ức chế beta. Thuốc lợi tiểu, muối lithium, corticosteroids, carbenoxolone. Uxamethonium. Calcium, đặc biệt dùng đường tĩnh mạch. Alprazolam, amiodarone, flecainide, gentamicin, indometacin, itraconazole, prazosin, propafenone, quinidine, quinine, spironolactone, macrolide, tetracycline, trimethoprim, propantheline, atorvastatin, ciclosporin, epoprostenol (thoáng qua) và carvedilol… Epinephrine, thuốc kháng acid, kaolin-pectin, thuốc nhuận trường, colestyramine, acarbose, salbutamol, sulfasalazine, neomycin, rifampicin, cytostatics, phenytoin, metoclopramide, penicillamine và St John's wort. Thuốc chẹn kênh calci. Verapamil, felodipin, tiapamil. Nifedipine, diltiazem. ACEI. Thuốc ức chế P-glycoprotein.

 

Với mong muốn mang lại sự hài lòng cho quý khách khi mua hàng, chúng tôi có những quy định trong vận chuyển, nhằm đảm bảo rằng những sản phẩm quý khách mua là sản phẩm mà vừa ý nhất.

1. Chúng tôi sẽ được thực hiện và chuyển phát dựa trên mẫu khách hàng đã chọn. Trường hợp không có đúng sản phẩm Quý khách yêu cầu chúng tôi sẽ gọi điện xác nhận gửi sản phẩm tương tự thay thế.

2. Thời gian chuyển phát tiêu chuẩn cho một đơn hàng là 12 giờ kể từ lúc đặt hàng. Chuyển phát sản phẩm đến các khu vực nội thành thành phố trên toàn quốc từ 4 giờ kể từ khi nhận hàng, chuyển phát ngay trong ngày đến các vùng lân cận (bán kính từ 10km – 50km).

3. Các đơn hàng gửi đi quốc tế: không đảm bảo thời gian được chính xác như yêu cầu, không đảm bảo thời gian nếu thời điểm chuyển phát trùng với các ngày lễ, tết và chủ nhật tại khu vực nơi đến.

4. Trường hợp không liên lạc được với người nhận, người nhận đi vắng:

- Nếu chưa rõ địa chỉ chúng tôi sẽ lưu lại trong vòng 6 tiếng và liên lạc lại với người nhận, trong trường hợp ko liên lạc được đơn hàng sẽ bị hủy và không được hoàn lại thanh toán.

- Nếu địa chỉ là công ty, văn phòng, nhà ở… Chúng tôi sẽ gửi đồng nghiệp, người thân nhận hộ và ký xác nhận

- Để tại một nơi an toàn người nhận dễ nhận thấy tại nhà, văn phòng, công ty… Trường hợp này không có ký nhận.

5. Trường hợp người nhận không nhận đơn hàng:

- Chúng tôi sẽ hủy bỏ đơn hàng. Trường hợp này sẽ không được hoàn trả thanh toán.

6. Trường hợp không đúng địa chỉ, thay đổi địa chỉ:

- Không đúng địa chỉ: trường hợp sai địa chỉ chúng tôi sẽ lưu lại 6 tiếng và liên lạc với người gửi và người nhận để thỏa thuận về địa điểm, thời gian, nếu địa chỉ mới không quá 3km sẽ phát miễn phí. Trường hợp địa chỉ mới xa hơn 3km sẽ tính thêm phí theo quy định chuyển phát.

7. Trường hợp không tồn tại người nhận tại địa chỉ yêu cầu: đơn hàng sẽ được hủy và không được hoàn lại thanh toán.

8. Chúng tôi không vận chuyển sản phẩm đến các địa chỉ trên tàu hỏa, máy bay, tàu thủy, khu vực nguy hiểm, các khu vực cấm…

Scroll